Tất tần tật về ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp cho kỳ thi TOPIK I

Ngữ pháp tiếng Hàn.

Ngữ pháp tiếng Hàn luôn là một trong những phần khó khăn đối với du học sinh khi học ngôn ngữ mới. Đặc biệt là đối với những người đã quen cách học ngôn ngữ latinh như người Việt Nam chúng ta thì việc làm quen cách viết chữ Hàn lại làm cho ngữ pháp tiếng Hàn khó lên một phần. Để giúp các bạn vượt qua trở ngại đó, hôm nay bài viết này sẽ hướng dẫn cho các bạn những ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp và khá đầy đủ cho kỳ thi Topik I. 

Đây là những ngữ pháp cơ bản và cần thiết nhất cho các bạn du học sinh khi bước chân vào việc học tiếng Hàn, từ đó tiến tới kì thi Topik I và tiếp theo là Topik II nhé.

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn ~ 아 (어 / 여) 요 

~ 아 (어 / 여) 요 là dạng đuôi dùng để kết thúc câu thể khẳng định. Ngữ pháp tiếng Hàn này được dùng khi nói chuyện với bạn bè, gia đình và người thân. Khi gốc tính từ, động từ kết thúc bằng nguyên âm ㅗ hoặcㅏ thì dùng với đuôi kết thúc câu là 아요.  

  • Khi gốc tính từ, động từ kết thúc bằng các nguyên âm ㅡ, ㅣ, ㅓ, ㅜ thì chúng ta dùng với dạng đuôi 어요. 
  • Động từ  하다 sẽ được dùng với 여요.

Ví dụ: (có nghĩa đi kèm)

가다 + 아요 = 가요 : đi

하다 + 여요 = 해요 : làm

오다 + 아요 = 와요 : đến

끄다 + 어요 = 꺼요 : tắt

주다 + 어요 = 줘요 : cho

기다리다 + 어요 = 기다려요 : chờ, đợi

먹다 + 어요 = 먹어요 : ăn

마시다 + 어요 = 마셔요 : uống

Học ngữ pháp tiếng Hàn là điều cần thiết khi bạn có ý định thi Topik
Học ngữ pháp tiếng Hàn là điều cần thiết khi bạn có ý định thi Topik

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trợ từ so sánh ~ 보다 (hơn)

~ 보다  được gắn đằng sau đại từ và danh từ và dùng để so sánh trong câu.

보다 được dùng để so sánh sự vật này “hơn” sự vật kia. Có thể so sánh về chiều cao, cân nặng, kích thước, tính chất, màu sắc, công dụng… Vì là so sánh “hơn”, nên không thể dịch ngược là “kém hơn”. Đây là sự khác biệt của ngữ pháp tiếng Hàn.

Vì cấu trúc này có vị trí linh hoạt, nên trường hợp 보다 được đặt ở cuối câu kết hợp cùng động từ thì thường sẽ được kết hợp thêm các từ 훨씬/훨씬 (rất nhiều, nhiều hơn), , 많이, 조금, 빨리… (nhiều một chút…). Ngữ pháp tiếng Hàn này dùng để nhấn mạnh sự so sánh, tăng thêm mức độ so sánh.  

Ví dụ:

한국말 은 베트남어 보다 더 어렵 습니다. 

Tiếng Hàn Quốc học khó hơn tiếng Việt Nam

베트남 고추 는 한국 고추 보다 더 맵 습니다 . 

Ớt ở Việt Nam thì cay hơn so với ớt tại Hàn quốc

비행기 는 자동차 보다 더 빠릅니다. 

Đi máy bay nhanh hơn so với ô tô  

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn ~ 으러 (để)

~ 으러 là dạng liên từ dùng để chỉ việc đi làm việc gì đó và được dùng trước động từ 오다 – đến, 가다 – đi, 다니다 – đi tới đi lui. Lưu ý rằng cấu trúc này chỉ được dùng với 3 động từ kể trên.

  • Nếu gốc động từ không có phụ âm cuối thì dùng với 러.
  • Nếu gốc động từ có phụ âm cuối thì dùng với 으러.

Ví dụ:

왜 여기 에 옵니까? 

Tại sao cậu lại đến đây?

책 을 사러 옵니다. 

Tớ đến đây để mua sách

어디에 갑니까? 

Cậu đi đâu đấy?

밥 을 먹으러 갑니다. 

Mình đi ăn cơm

Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng không quá phức tạp.
Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng không quá phức tạp.

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn  ~ 고 싶다 (Muốn)

Cấu trúc ~ 고 싶다 được gắn đằng sau động từ chỉ về việc mong muốn làm gì đó

Ví dụ:

문슨 책 을 읽고 싶 습니까? 

Bạn muốn đọc sách gì không?

한국어 책 을 읽고 싶습니다. 

Tôi muốn đọc sách tiếng Hàn

어디에 가고 싶 습니까? 

Bạn muốn đi đâu vậy?

도서관 에 가고 싶습니다. 

Tôi muốn đến thư viện

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn ~ ㄹ (을) 줄 알다 / 모르다 có nghĩa là biết/không biết về việc gì đó.

Với nghĩa diễn tả ai có năng lực hoặc nhờ việc học mà biết cách làm gì, thì ngữ pháp tiếng Hàn này có cấu trúc: Động từ +  / 알다

Với nghĩa diễn tả ai không có năng lực hoặc không biết cách làm gì, thì ngữ pháp tiếng Hàn này có cấu trúc (ngược với ý trên): Động từ +  / 모르다. 

Ngữ pháp tiếng Hàn rất quan trọng về âm cuối của từ đứng trước mà sẽ dùng từ tiếp theo phù hợp. Do đó, có 3 trường hợp ở điểm ngữ pháp tiếng Hàn này:

  • Với gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm + 알다/모르다.
  • Với gốc động từ kết thúc bằng phụ âm + 알다/모르다.
  • Với gốc động từ kết thúc bằng phụ âm + 알다/모르다.

Ví dụ:

운전할 줄 압 니까? 

Bạn biết lái xe không?

아니오. 운전할 줄 모릅니다. 

Không, mình không biết.

한국말 할 줄 압 니까? 

Bạn có nói được tiếng Hàn không?

네. 한국말 할 줄 압니다. 

Có, mình biết nói tiếng Hàn.

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trợ từ 부터 ~ 까지 (từ đâu)

부터 ~ 까지 tương đương với from, to trong tiếng Anh và được dùng sau các danh từ chỉ nơi chốn, thời gian và quãng đường.

Ví dụ:

하노이 부터 호지민 까지 비항 기로 두시간 걸립니다. 

Đi máy bay từ Hà Nội đến Hồ Chí Minh mất 2 tiếng

하노이 부터 호지민 까지 얼마나 걸립 니까? 

Đi từ TP. Hà Nội đến HCM mất bao lâu vậy?

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn V + 으세요/세요 (Hãy)

Đuôi câu cầu khiến, yêu cầu người nghe làm việc gì một cách lịch sự.

Ví dụ:

열심히공부하세요 

Hãy học hành chăm chỉ

책을많이읽으세요 

Hãy đọc nhiều sách vào

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn V/A + 으면/면 (Nếu … thì)

Ngữ pháp tiếng Hàn này diễn tả điều kiện và kết quả của một sự việc nào đó.

Ví dụ:

돈이많으면집을살거예요

Nếu có nhiều tiền tôi sẽ mua nhà

이번학기에일등을하면장학금을받을수있어요 

Nếu học kỳ này tôi đạt hạng 1 thì sẽ có thể nhận học bổng đó.

Nắm vững một số cấu trúc tiếng Hàn cơ bản sẽ giúp bạn học tập hiệu quả hơn.
Nắm vững một số cấu trúc tiếng Hàn cơ bản sẽ giúp bạn học tập hiệu quả hơn.

Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn N + (으)로 (Bằng, đến)

– Ngữ pháp này sử dụng trong 2 ngữ cảnh.

– Danh từ có phụ âm cuối chia với 으로, danh từ không có phụ âm cuối chia với 로.

– Được dịch là “bằng”, “bởi” để diễn tả phương thức, phương cách làm việc gì đó.

– Được dịch là “đến” khi đứng sau danh từ nơi chốn để diễn tả hướng của hành động đến nơi nào đó.

Ví dụ:

+ 인터넷으로검색해요 

Tìm kiếm bằng Internet

+ 민수씨는밥을젓가락으로먹어요 

Minsu ăn cơm bằng đũa

+ 이버스가서울대학교로가지요? 

Xe bus này đi đến trường Đại học Seoul đúng không?

Trên đây là bài viết về những ngữ pháp cơ bản trong tiếng Hàn để các bạn bắt đầu cuộc chinh phục kì thi Topik 1. Hi vọng bài viết sẽ giúp các bạn tự tin hơn đồng thời bắt đầu một ngôn ngữ mới nhanh và hiệu quả.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

한국어Tiếng Việt