Những cách cảm ơn tiếng Hàn trong cuộc sống

Cách cảm ơn bằng tiếng Hàn

Cảm ơn tiếng Hàn là một trong những quy tắc hành xử rất quan trọng trong văn hóa Hàn Quốc. Cảm ơn tiếng Hàn vừa thể hiện sự lịch sự, vừa bày tỏ sự biết ơn người đã giúp đỡ. Tuy nhiên trong cuộc sống, có rất nhiều cách khác nhau để nói cảm ơn tiếng Hàn. Hãy cùng nhau tìm hiểu một số cách nói cảm ơn tiếng Hàn phổ biến cũng như trong một số hoàn cảnh đặc biệt khác!

Cảm ơn tiếng Hàn có những từ nào?

Đối với người Hàn Quốc, họ thường sử dụng từ “Cảm ơn” để bày tỏ lòng biết ơn và thiện chí của người nói. Khi nói cảm ơn tiếng Hàn sẽ làm cho cả người nói và người nghe đều cảm thấy vui vẻ, thân thiện. Cũng như các nền văn hóa khác, người Hàn Quốc nói cảm ơn tiếng Hàn trong các trường hợp như khi được khen ngợi, khi nhận được lời khuyên, khi nhận được quà,…

Bên cạnh đó, dù là trong những sự giúp đỡ nhỏ nhất, như nhường đường, mua hàng, đi tàu điện ngầm… người Hàn Quốc cũng không ngần ngại nói cảm ơn tiếng Hàn và điều đó cũng dần trở thành một nét văn hóa đặc trưng của người Hàn.

Cảm ơn tiếng Hàn thường có 4 từ được sử dụng trong các trường hợp trang trọng, lịch sự cũng như gần gũi, thân thiện. Bên cạnh đó, ngoài việc sử dụng các từ “cảm ơn tiếng Hàn”, người nói cũng có thể sử dụng các từ ngữ bày tỏ sự biết ơn, hoặc chân thành cảm kích đối với người nghe. Sau đây là 4 từ “cảm ơn tiếng Hàn” thông dụng nhất: 

Cảm ơn tiếng Hàn – thân mật

Cảm ơn tiếng Hàn với 고마워 /Go/Ko-ma-wo/

고마워 có lẽ là cách nói cảm ơn tiếng Hàn thông dụng nhất, dễ được nghe thấy trong các bộ phim Hàn Quốc. Đây cũng là cách đơn giản nhất khi nói cảm ơn tiếng Hàn. Tuy nhiên, với từ  고마워, chỉ nên nói đối với người nghe là người đã quen biết như là anh/chị/em họ hàng, trẻ nhỏ hoặc bạn bè thân thiết. 

Vì đây là lời cảm ơn tiếng Hàn thân mật, trong trang trọng thì không nên dùng cho đối tượng người nghe là người lạ hoặc khách hàng, họ có thể sẽ cảm thấy bị xúc phạm. Trong tiếng Hàn, thường có thể thêm từ 요 (yo) vào cuối câu để làm cho câu cảm ơn tiếng Hàn trở nên lịch sự hơn, tương tự như chữ “ạ” trong tiếng Việt. Khi đó phát âm sẽ là 고마워요 /Go-ma-wo-yo/. 

Cách cảm ơn đơn giản bằng tiếng Hàn
Cách cảm ơn đơn giản bằng tiếng Hàn

Cảm ơn tiếng Hàn với 감사해요/Kam-sa-hae-yo/

감사해요 mặc dù có từ 요 (yo) ở cuối, nhưng đây vẫn là từ cảm ơn tiếng Hàn khá thân mật. Do đó, khi sử dụng trong cuộc sống, vẫn có thể lược bỏ từ 요 (yo). Từ này thường được sử dụng đối với bạn bè, hoặc đối với người nhỏ tuổi hơn, ví dụ như hậu bối.   

Cảm ơn tiếng Hàn trang trọng

Cảm ơn tiếng Hàn với 고맙습니다 /Go/ko-mab-seub-ni-da/

고맙습니다 là cách cảm ơn lịch sự, trang trọng trong các cách cảm ơn tiếng Hàn. Đây là các nói lịch sự đối với người lớn tuổi hoặc tiền bối hoặc là đối với cấp trên của bạn, dù là những người quen thuộc. Dù 고맙습니다 vẫn chưa phải là lời cảm ơn tiếng Hàn trang trọng nhất, nhưng có thể sử dụng nó để cảm ơn ông/bà, cha/mẹ cũng như những thành viên trong gia đình, với thầy cô giáo, nhưng nếu sự cảm kích, lòng biết ơn rất nhiều thì 고맙습니다 vẫn chưa phải là sự lựa chọn tốt nhất. 

Bên cạnh đó, cụm 고맙습니다 cũng được sử dụng khi nói cảm ơn tiếng Hàn với người lạ, như người lớn tuổi hoặc với bạn bè không thân thiến lắm. Tương tự như từ 고마워 /Go-ma-wo/ từ “ㄱ” có thể được phát âm là “g” hoặc là “k”. 고맙습니다 / Go-mab-seub-ni-da/ là phiên bản trang trọng của từ 고맙다 /Go-mab-da/. 

Cảm ơn tiếng Hàn với 감사합니다 /Kam-sa-hab-ni-da/  

감사합니다là lời cảm ơn tiếng Hàn mà có thể rất thường nghe trên phim hoặc là các gameshow của Hàn Quốc. 감사합니다nghĩa là “ Cảm ơn bạn rất nhiều!” và đây cũng là lời cảm ơn tiếng Hàn trang trọng nhất trong tiếng Hàn. 감사합니다là một cách trang trọng nhất để bày tỏ lòng biết ơn. /Kam-sa-hab-ni-da/ được sử dụng đối với những người lớn tuổi trong gia đình, thầy/cô giáo hay những người mà mình thực sự rất biết ơn. 

Mức độ trang trọng có thể được nâng lên một tầm cao mới với từ  대단히 /Dae-dan-hi/ (vô cùng) phía trước từ 감사합니다 /Kam-sa-hab-ni-da/ tạo thành từ 대단히 감사합니다 /Dae-dan-hi kam-sa-hab-ni-da/. Chữ “ㄷ” trong tiếng Hàn có thể đọc là “d” hoặc “t”. Sẽ là chữ “t” khi muốn nhấn mạnh lòng biết ơn của người nói. Bên cạnh đó, cũng có thể bày tỏ sự cảm tạ, sự cảm kích to lớn bằng cách thêm 너무 /neo-mu/ (rất), 정말 /chong-mal/ (thật sự), 진심으로 /chin-sim-eu-ro/ (thành tâm) ở phía trước của cụm từ.

Có những cách cảm ơn trang trọng bằng tiếng Hàn
Có những cách cảm ơn trang trọng bằng tiếng Hàn

Cảm ơn tiếng Hàn với 잘 먹었습니다 /Jal meon-geoss-seub-ni-da/

잘 먹었습니다 /Jal meon-geoss-seun-ni-da/ là lời cảm ơn tiếng Hàn đặc biệt. Đây là câu cảm ơn mà người Hàn Quốc sẽ nói mỗi trước chuẩn bị dùng bữa. 잘 먹었습니다 /Jal meon-geoss-seun-ni-da/ mang nghĩa là “Cảm ơn vì bữa ăn”, cảm ơn vì người nấu đã dành thời gian, công sức để chuẩn bị cho mình bữa ăn này, và bản thân sẽ tận hưởng trọn vẹn bữa ăn này.

Người Hàn Quốc cũng nói 맛있게 먹겠 습니다 /mas-iss-ge meon-geoss-seub-ni-da/, nghĩa là “Tôi sẽ ăn thật ngon”, với ý định tương tự như 잘 먹겠 습니다. Người Hàn Quốc cũng thường nói 맛있게 먹었 습니다 /mas-iss-ge meog-eoss-seub-ni-da/ hoặc 맛있게 잘 먹었 습니다 /mas-iss-ge jal meog-eoss-seub-ni-da/ sau bữa ăn. Hoặc khi có ai đó đãi ai đó đồ ăn, họ nói 맛있게 드세요 /mas-iss-ge deu-se-yo/ (드세요 /deu-se-yo/ là một dạng lịch sự của 먹다 /meon-da) nhưng 잘 드세요 /jal deu-se-yo/ không được sử dụng.

Một số ví dụ sử dụng các cách cảm ơn tiếng Hàn

도와 주셔서 감사합니다. /Do-wa ju-syeo-seo gam-sa-hab-ni-da/

Cảm ơn vì đã giúp tôi.

그렇게 말씀해 주시니 고맙습니다. /Geu-reoh-ke mal-sseum-hae ju-si-ni go-mab-seub-ni-da/

Cảm ơn bạn đã nói như vậy.

알려줘서 고마워요. /Al-lyeo-jwo-seo go-ma-wo-yo/

Cảm ơn bạn đã cho tôi biết.

선물을 사줘서 고마워. /Seon-mul-eul sa-jwo-seo go-ma-wo/

Cảm ơn bạn đã mua quà cho tôi.

잘 먹었습니다 /Jal meon-geoss-seun-ni-da/

Cảm ơn vì bữa ăn.

진심으로 감사드립니다 (Jin-sim-eu-ro gam-sa-deu-rib-ni-da)

Cảm ơn rất nhiều.

어떻게 감사를 드려야 할지 모르겠네요 (Eo-tteo-ke gam-sa-reul deu-ryeo-ya hal-ji- mo-reu-gess-ne-yo)

Tôi không biết làm thế nào để cảm ơn bạn.

Cảm ơn là lời mà từ khi bé, chúng ta đã được dạy rằng hãy nói thật nhiều để có thể bày tỏ lòng biết ơn, chân thành, cảm tạ hoặc to lớn hơn là tạ ơn vì sự giúp đỡ. Cảm ơn tiếng Hàn cũng với mục đích bày tỏ đó, dù có nhiều cách thể hiện, cũng như sự thân mật hay trang trọng. Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn tiếp cận gần hơn với tiếng Hàn cũng như văn hóa Hàn Quốc.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

한국어Tiếng Việt