Bảng chữ cái tiếng Hàn và cách học tiếng Hàn hiệu quả

Bảng chữ cái tiếng Hàn.

Bảng chữ cái tiếng Hàn là bước đầu tiên để bắt đầu việc học tiếng Hàn Quốc. Hãy cùng tìm hiểu những điều có thể bạn chưa biết về bảng chữ cái tiếng Hàn nhé!

Với hầu hết người Việt Nam chúng ta, những người đã quá quen với chữ cái latinh của tiếng Anh và tiếng Việt, chắc hẳn sẽ vô cùng bối rối khi thấy bảng chữ cái tiếng Hàn. Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Hàn Quốc khiến cho những chữ cái này xuất hiện ở khắp mọi nơi, từ phim ảnh, MV ca nhạc cho đến các đồ tiêu dùng, mỹ phẩm, phụ kiện công nghệ…

Đặc biệt, đối với các bạn du học sinh có ý định đến xứ sở kim chi, thì việc học tiếng Hàn để chuẩn bị du học là rất cần thiết, và bảng chữ cái tiếng Hàn sẽ là bước đầu tiên.

Lịch sử ra đời bảng chữ cái tiếng Hàn

Từ rất ra xa xưa, khoảng 1300 năm trước Công nguyên, tức vào thời kỳ nhà Ân ở Trung Hoa, chữ Hán đã bắt đầu được hình thành. Sau đó hệ thống chữ cái này du nhập vào các nước lân cận bao gồm Việt Nam, Nhật Bản và Triều Tiên. Vào giữa thế kỉ thứ 8 dưới triều Shila người Hàn mà đại diện là Solchong đã sáng tạo ra một loại chữ viết cho tiếng Hàn gọi là I du tương tự như chữ Nôm ở ta.

Chữ I du cấu tạo theo phương thức tượng hình như chữ Hán và được đánh giá là “tầm thường, quê mùa” vì nó đã dùng chữ viết không khác gì chữ Hán và xa xỉ đối với họ (tức đối với người Hàn, như lời phê phán của Choe Mallii). Dần dần trải qua hàng thế kỉ xây dựng, cuối cùng sự ra đời của bảng chữ cái tiếng Hàn (Hangul) và Huấn dân chính âm vào năm 1446 được đánh giá là một sự sáng tạo dân tộc độc đáo có ý nghĩa to lớn.

Sự ra đời của bảng chữ cái tiếng Hàn có ý nghĩa rất to lớn.
Sự ra đời của bảng chữ cái tiếng Hàn có ý nghĩa rất to lớn.

Tên gọi

Bảng chữ cái tiếng Hàn hay chữ Triều Tiên còn được gọi là Hangul ( 한글, Hán Việt là Ngạn Văn). Đây là bảng chữ cái tượng thanh của người Cao Lâu Ly, tiền thân của người Triều Tiên, Hàn Quốc bây giờ. Tên gọi hiện nay Hangul (한글, chữ Hàn) được Ju Si-gyeong đưa ra năm 1912 vừa có nghĩa là “đại văn tự” trong tiếng Triều Tiên cổ và “văn tự Triều Tiên” trong tiếng Triều Tiên hiện đại.

Nó không thể viết bằng chữ Hán được, mặc dù âm tiết đầu, Han (한), nếu dùng theo nghĩa của từ “Triều Tiên“, thì có thể viết là 韓 (Hàn). Theo Bảng mẫu tự phiên âm quốc tế (IPA), nó được đọc là Hangul, và được phiên âm Latinh hóa thành các dạng sau:

  • Hangul, hay Han-geul, theo phương pháp phiên âm Latinh cải tiến tiếng Triều Tiên mà chính phủ Hàn Quốc sử dụng và khuyến khích sử dụng trong mọi văn bản bằng tiếng Anh. Nhiều tài liệu gần đây đã chọn cách viết này.
  • Han’gŭl theo phương pháp phiên âm McCune-Reischauer. Khi dùng trong tiếng Anh thì thông thường các dấu phụ bị loại bỏ và trở thành Hangul, hay đôi khi cũng không viết hoa là hangul. Cách viết này xuất hiện trong nhiều từ điển tiếng Anh.
  • Hankul theo phương pháp phiên âm Latinh hóa kiểu Yale, một cách viết phổ biến nữa trong các từ điển tiếng Anh.

Bảng chữ cái tiếng Hàn 

Hangul – bảng chữ cái tiếng Hàn được công nhận là một trong những chữ viết khoa học nhất trên thế giới. Các nguyên âm và phụ âm dễ phân biệt, cách viết ngắn gọn và đặc biệt, các phụ âm chỉ vị trí của miệng, môi, lưỡi. Vào năm 1933, Hangul được rút gọn xuống còn 10 nguyên âm và 14 phụ âm, tổng cộng là 24 chữ cái.

Ngoài ra, bảng chữ cái tiếng Hàn còn có 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi. Do đó nếu thuộc bảng chữ cái tiếng Hàn này thì việc học tiếng Hàn càng trở nên dễ dàng với bạn.

Bảng chữ cái tiếng Hàn.
Bảng chữ cái tiếng Hàn.

Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn 

Các mẫu tự nguyên âm được thiết kế dựa trên ba yếu tố:

  • Một nét ngang thể hiện Mặt Đất bằng phẳng, tức yếu tố âm.
  • Một chấm thể hiện Mặt Trời, tức yếu tố dương. (Chấm này trở thành nét sổ ngắn khi viết bằng bút lông.)
  • Một nét thẳng thể hiện Con người đứng thẳng, trung tố điều hòa cả âm và dương.

10 nguyên âm cơ bản:ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ
11 nguyên âm đôi (ghép): 애, 얘, 에, 예, 와, 왜, 외, 워, 웨, 위, 의

Nguyên âm được tạo bởi các nét chính là nét thẳng đứng gọi là “nguyên âm dạng đứng” và nguyên âm được tạo bởi các nét chính dạng ngang là “nguyên âm dạng ngang”.
ㅏ,ㅑ,ㅓ,ㅕ,ㅣ: nguyên âm dạng đứng
ㅗ, ㅛ, ㅠ, ㅜ, ㅡ : nguyên âm dạng ngang

Bảng chữ cái tiếng Hàn và cách ghép chữ

Nguyên âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn được viết theo chiều từ trên xuống và từ trái qua phải. Nhờ có bảng chữ cái tiếng Hàn dịch sang tiếng Việt bạn cũng có thể ghép chữ Hàn dễ dàng hơn. Hãy tải bảng chữ cái tiếng Hàn chuẩn trên điện thoại di động của mình để tiện cho việc gõ tiếng Hàn nhé.
Ví dụ:
ㄱ + ㅏ = 가            
ㅅ + ㅗ = 소          
ㅎ + ㅘ = 화

Trong bảng chữ cái tiếng Hàn, người ta dùng hai phương pháp để tổ chức và phân loại các nguyên âm này là hài hòa nguyên âm và ngạc hóa y.

Trong bảy nguyên âm, bốn có thể có âm y- đằng trước (“ngạc hóa y”). Bốn nguyên âm này được viết với một nét ngang cạnh một nét dọc: ㅓㅏㅜㅗ. (Do ảnh hưởng của thư pháp Trung Hoa, các chấm trở thành gạch nối như vậy). Ngạc hóa khi đó thể hiện bằng cách nhân đôi các nét gạch ngang này: ㅕㅑㅠㅛ. Ba nguyên âm còn lại không ngạc hóa được thì được viết bằng nét gạch đơn: ㅡㆍㅣ.

Bảng chữ cái tiếng Hàn giai đoạn này có hài hòa nguyên âm hơn ngày nay rất nhiều. Nguyên âm thay đổi tuỳ theo môi trường của chúng, và thuộc vào các nhóm “điều hòa”. Điều này ảnh hưởng đến hình thái học của tiếng này, và âm vị học của tiếng Hàn Quốc được miêu tả theo âm và dương: nếu một từ có nguyên âm dương (sáng), thì hầu hết các hậu tố cũng phải có một nguyên âm dương.

Tương tự, nếu một gốc có nguyên âm âm (tối), thì các hậu tố cũng cần âm. Có một nhóm thứ ba trong bảng chữ cái tiếng Hàn là nhóm “điều hòa” (tức trung tính theo thuật ngữ Tây phương) có thể đã tồn tại cùng với các nguyên âm âm hoặc dương.

Nguyên âm trung tính trong bảng chữ cái tiếng Hàn làㅣ i. Các nguyên âm âm là ㅡㅜㅓ eu, u, eo; các chấm là theo các hướng âm là ‘xuống dưới’ và ‘sang trái’. Các nguyên âm dương là ㆍㅗㅏ, ə, o, a, các chấm theo hướng dương là ‘lên trên’ và ‘sang phải’.

Còn có một tham số thứ ba để thiết kế nguyên âm là: chọn ㅡ là hình cơ bản của ㅜ và ㅗ, cũng như ㅣ là hình cơ bản của ㅓ và ㅏ. Để hiểu thấu đáo được những đặc tính chung của các nét gạch dọc và ngang này cần hiểu phát âm chính xác của những nguyên âm này vào thế kỷ thứ XV. Cách phát âm không chắc chắn chủ yếu đối với các kí tựㆍㅓㅏ.

Một vài nhà ngôn ngữ học lần lượt dựng lại các nguyên âm này thành *a, *ɤ, *e; một số khác thì thành *ə, *e, *a. Tuy nhiên, các kí tự có nét sổ ngang ㅡㅜㅗ thì có vẻ như đều đã là nhưng nguyên âm sau hay nguyên âm giữa, [*ɯ, *u, *o].

Một số từ vựng trong bảng chữ cái tiếng Hàn
아이 (a i)* :   Em bé
여유 (yơ yu) :  Dư thừa
여우 (yơ u) : Con cáo
이유 (i yu) : Lý do
우유 (u yu) : Sữa
야유 (ya yu) : Đi dã ngoại, picnic, Sự giễu cợt, trêu đùa.
아우 (a u) : Em
오이 (ô i) : Dưa chuột
(*) là cách đọc bảng chữ cái tiếng Hàn phát âm tiếng việt ví dụ 아이 đọc là [a] [i].

Bảng chữ cái tiếng Hàn là bước đầu tiên để làm quen với việc học tiếng Hàn Quốc.
Bảng chữ cái tiếng Hàn là bước đầu tiên để làm quen với việc học tiếng Hàn Quốc.

Phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Hàn

Phụ âm cơ bản

Hệ thống phụ âm của Hangul  bao gồm 19 phụ âm: 14 phụ âm cơ bản và 5 phụ âm đôi
Nếu đứng một mình phụ âm không tạo thành âm, chỉ khi kết hợp với một nguyên âm nào đó nó mới trở thành âm tiết phụ. Phụ âm được phát âm với nhiều âm tương tự nhau tùy theo nó kết hợp với nguyên âm nào và âm tiết đó được phát âm như thế nào.

Phát âm bảng chữ cái tiếng Hàn

Nếu phụ âm ㅇ đứng ở vị trí phụ âm cuối thì sẽ phát âm là (ng) , nó tương đương trong tiếng Việt. Nhưng nếu nó đứng ở đầu của âm tiết thì nó sẽ không được phát âm.
Các phụ âm ㅊ, ㅋ, ㅌ, ㅍ là âm bật hơi. Chúng được phát âm bằng cách bật mạnh, đẩy không khí qua miệng.

Phụ âm đôi

Phụ âm đôi là những phụ âm được tạo thành bởi việc lặp lại các phụ âm cơ bản. Trong hệ thống chữ Hangul – bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc phụ âm có 5 phụ âm đôi.

Dựa theo các phương pháp phát âm khác nhau ta có thể chia thành 3 loại:

  • Phụ âm thường là những  phụ âm được phát âm mà không khí được đẩy ra không quá mạnh hoặc quá căng
  • Phụ âm bật hơi là những phụ âm được phát âm với luồng không khí được đẩy mạnh ra ngoài từ khoang miệng
  • Phụ âm căng là những phụ âm được phát âm với cơ lưỡi căng.

Phụ âm cuối

Những phụ âm đứng ở cuối âm tiết được gọi là phụ âm cuối. Trong bảng chữ cái tiếng Hàn chuẩn chỉ có 7 âm ở vị trí phụ âm cuối có thể phát âm được, còn các phụ âm khác đều bị biến đổi và được phát âm giống 1 trong 7 phụ âm đó.

Trong số các phụ âm cuối, có những phụ âm cuối được hình thành bởi sự kết hợp của 2 phụ âm. Tùy theo trường hợp cụ thể khác nhau mà ta có thể phát âm theo phụ âm trước hoặc phụ âm sau.
Những phụ âm cuối là phụ âm đôi được phát âm theo phụ âm trước: ㄵ, ㄶ, ㄼ, ㅄ
Ví dụ: 앉다 [안따],  많다 [만타],  여덟 [여덜],  값 [갑],  없다 [업따].
Những phụ âm cuối là phụ âm đôi được phát theo phụ âm sau: ㄺ, ㄻ 
Ví dụ: 닭 [닥],   밝더 [벅다],  맑다 [막다],  젊다 [점따].

Hi vọng qua bài viết này, các bạn du học sinh Hàn Quốc cũng như nhưng ai có ý định học tiếng Hàn sẽ có cái nhìn tổng quan về hệ thống bảng chữ cái tiếng Hàn cũng như cách phát âm, cách đọc, ghép chữ và những khái niệm cơ bản về chữ Hangul. Mong rằng đây có thể là động lực cho các bạn bắt tay học tiếng Hàn ngay hôm nay. Chúc các bạn học bảng chữ cái tiếng Hàn thật tốt và đạt được mục tiêu sử dụng ngôn ngữ này một cách thật thuần thục!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *